Nghiên cứu invitro trên ái lực của Alginate với các kim loại nặng
Thí nghiệm đánh giá hoạt tính liên kết với kim loại của Canxi Alginate và Natri Alginate được thực hiện tại khoa dược trường Đại học Y Khoa Vladivostok.
Kết quả nghiên cứu cho thấy ái lực của Alginate lên ion kim loại chì, thủy ngân, cadimi ở mức dộ cao.
Bảng 1: Chỉ số ái lực của vật liệu hấp phụ các ion kim loại khác nhau.
Chất hấp phụ | Pb2+ | Hg2+ | Cd2+ |
Canxi Alginate | 0.190 | 0.045 | 0.024 |
Natri Alginate | 0.468 | 0.145 | 0.517 |
Than hoạt tính | 0.004 | 0.003 | 0.004 |
Poly phenan | 0.001 | – | 0.007 |
Bảng 2: Hệ số công suất hấp thụ tối đa của các vật liệu hấp phụ các ion kim loại khác nhau
Chất hấp phụ | Pb2+ | Hg2+ | Cd2+ |
Canxi Alginate | 434.8 | 95.09 | 48.78 |
Natri Alginate | 454.5 | 94.76 | 222.20 |
Than hoạt tính | 279.30 | 1.08 | 14.60 |
Poly phenan | 312.50 | – | 8.60 |
Kiểm nghiệm lâm sàng đào thải chì trên cơ thể chuột
Nghiên cứu lâm sàng trên cơ thể chuột thấy rằng: Khi đưa chì acetate vào trong cơ thể sẽ gây ra hiện tượng tăng nồng độ ion chì trong cơ thể và trong xương, nhưng nếu đồng thời đưa canxi alginate hoặc natri alginate vào ruột thì thấy rằng độ lắng của kim loại đó trong tim, thận, gan giảm đi 2 lần.
Điều đó chứng tỏ rằng Canxi Alginate làm tăng thuyên giảm hấp thụ chì của ruột và tăng sự đào thải chì khỏi cơ thể.
Bảng 3: Hàm lượng chì trong các cơ quan được điều trị bằng chì acetate và polysaccharide (0.1 mg/kg/ngày) trong vòng 18 ngày.
Thí nghiệm | Hàm lượng chì (µg/kg) | |||
Gan | Tim | Thận | Xương | |
Đối chứng | 3.6 ±0.6 | 8.9±1.4 | 8.7±1.3 | 34.8±4.6 |
Pb(CH3COOH) | 12.4 ±1.8 | 26.3±3.1 | 27.0±3.2 | 364.7±43.7 |
Pb(CH3COOH) +Canalgat biogel | 5.1±0.5 | 10.3±1.2 | 9.0±0.7 | 170±20.6 |
Pb(CH3COOH + Canxi alginate | 8.0±1.3 | 15.6±1.8 | 13.4±1.9 | 299.5±34.6 |
Pb(CH3COOH + Natri alginate | 7.3 ± 1.1 | 17.1±1.7 | 16.3±1.6 | 261.6±23.4 |
Pb(CH3COOH + Poly phenan | 14.2 ± 1.6 | 30.3±3.2 | 32.0±2.9 | 349.2±47.8 |
Pb(CH3COOH + Than hoạt tính | 14.3±1.5 | 22.5±2.6 | 24.1±2.8 | 371.7±32.9 |
Bảng 4: Hàm lượng chì trong các cơ quan được điều trị bằng chì acetate và polysaccharide (0.5 mg/kg/ngày) trong 21 ngày
Thí nghiệm | Hàm lượng chì (µg/kg) | |||
Gan | Tim | Thận | Xương | |
Đối chứng | 3.6 ±0.6 | 10.0±1.6 | 12.2±2.2 | 34.8±4.6 |
Pb(CH3COOH) | 12.4 ±1.8 | 28.2±2.9 | 64.3±7.2 | 377.2±46.3 |
Pb(CH3COOH) +Canalgat biogel | 6.0±0.8 | 10.4±1.7 | 16.7±2.6 | 78.5±16.7 |
Pb(CH3COOH + Canxi alginate | 8.0±1.3 | 12.4±1.5 | 29.7±4.4 | 131.2±22.8 |
Pb(CH3COOH + Natri alginate | 7.3 ± 1.1 | 14.6±1.8 | 21.6±3.2 | 157.1±24.7 |
Pb(CH3COOH + Poly phenan | 14.2 ± 1.6 | 31.4±2.6 | 58.1±6.2 | 300.4±41.2 |
Pb(CH3COOH + Than hoạt tính | 14.3±1.5 | 26.3±2.1 | 66.4±7.1 | 349.0±34.8 |
Nghiên cứu lâm sàng trên người
Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên 56 trẻ em trong độ tuổi 6-7 có sinh hoạt bình thường, đi nhà trẻ (tại thành phố Vladivostok). Trong 56 trẻ thực nghiệm có 57,15 em có chứa hàm lượng chì trong tóc vượt ngưỡng cho phép. Các em này được đưa vào nhóm chính. Trẻ với các chỉ số chì bình thường trong cơ thể được đưa vào nhóm so sánh.
Bảng 5: Nồng độ chì trung bình trong tóc, nước tiểu và phân của các trẻ em trong nhóm chính và nhóm so sánh.
Nồng độ chì ban đầu | P | ||
Nhóm so sánh | Nhóm chính | ||
Tóc | 5,6±0,7 | 17,5±3,2 | < 0,5 |
Nước tiểu | 2,9±0,4 | 14,2±2,8 | < 0,5 |
Phân | 10,4±0,5 | 13,5±0,6 | < 0,5 |
Phương pháp thực nghiệm:
Cho các trẻ em nhóm chính sử dụng Canalgat biogel với liều 1g/ngày. Uống 1 lần duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước khi ăn 30-40 phút. Cả đợt điều trị là 6 tuần, cứ 5 ngày lại nghỉ 2 ngày.
Kết quả thực nghiệm:
Cuối tuần thứ nhất, hàm lượng chì trong nước tiểu giảm 43,7%.
Cuối tuần thứ 2: Tăng 41,6% so với ban đầu.
Cuối tuần thứ 3: Tăng 49,5% so với ban đầu.
Sau đó hàm lượng chì giảm dần và tuần cuối cùng giảm 42,4% so với ban đầu.
Bảng 6: Tổng lượng chì đào thải qua nước tiểu và phân trong 6 tuần sử dụng Canxi Alginate ở nhóm chính và nhóm so sánh.
Tổng lượng chì đào thải qua nước tiểu trong 6 tuần sử dụng | Tổng lượng chì đào thải qua phân trong 6 tuần sử dụng | |
Nhóm chính | 695,7±32,6 | 121,5±11,8 |
Nhóm so sánh | 98,6±7,3 | 61,9±6,9 |
Kết luận:
Lượng chì đào thải qua nước tiểu cao gấp 7,1 lần và qua phân cao gấp 2 lần so với nhóm so sánh.
Việc sử dụng chế phẩm với thành phần chính Canalgat Biogel giúp loại bỏ lượng chì trong cơ thể bệnh nhân, biểu hiện bởi sự gia tăng bài tiết qua thận và qua phân. Sự thay đổi hàm lượng chì trong cơ thể trẻ xảy ra trong giới hạn cho phép và không gây nguy hiểm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS Khotimchelco (2009) “Sách thực phẩm chức năng ALGINATE” Nxb Dalnauca-Vladivostok
2. FAO FISHERIES TECHNICAL PAPER 441, Tevita Bainiloga Jnr, School of Chemistry, University College, University of New South Wales and Australian Defence Force Academy Canberra Australia.
3. Jump up^ Remminghorst and rehm (2009), “Microbial Production of Alginate: Biosynthesis and Applications.” Microbial Production of Biopolymers and Polymer Precursors. Caister Academic Press. ISBN 978-1-904455-36-3.
4. Jump up^FAO Fisheries Technical Paper, 2003
5. Jump up^ Lansdown AB (2002). “Calcium: A potential central regulator in wound healing in the skin”. Wound Repair Regen 10 (5): 271-85. P MID 12406163
Xem thêm: