TỔNG QUAN VỀ CANALGAT BIOGEL

  1. Canalgat Biogel là gì?

Canalgat Biogel là phức hợp muối của Alginate với Canxi và Natri. Canalgat Biogel được chiết xuất từ rong nâu biển tự nhiên ở vùng biển Nha Trang-Khánh Hòa.

Canalgat Biogel là sản phẩm của công trình nghiên cứu độc lập của Viện Hóa học các Hợp chất Thiên Nhiên-Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam.

 Cấu trúc từng phân tử Canxi-Alginate

 

 

 Cấu trúc polymer của Canxi Alginate và Natri Alginate

 

  1. Một số ứng dụng của Canalgat Biogel trong y học
  • Khả năng đào thải kim loại nặng và các chất phóng xạ:

Canalgat Biogel có ái lực cao với các gốc kim loại hoặc các chất phóng xạ có hóa trị dương. Canalgat Biogel sau khi liên kết với các gốc kim loại, sẽ nhả Canxi và Natri hấp thụ vào cơ thể.

Ái lực với kim loại nặng và các chất phóng xạ của Canalgat Biogel được chứng minh là giảm dần theo dãy sau: Pb>Cu>Ba>Sr>Ca>Co>Mn, Zn, Fe. Tuy nhiên trong mọi nghiên cứu đều chỉ ra rằng, việc sử dụng Canalgat Biogel kích thích sự hút bám và loại bỏ Sr, Ba và chì cũng như các đồng vị của chúng thì hầu như không ảnh hưởng tới sự trao đổi canxi và chuyển hóa các chất vi lượng và macro có ích cho cơ thể người.

 

Tại sao lại lựa chọn chế phẩm có Canalgat Biogel mà không sử dụng độc lập Natri Alginate hoặc Canxi Alginate ?

Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Y khoa Vladivostok đã chứng minh rằng: Khi cho đồng thời cả 2 muối của alginate là canxi và natri (Canalgat biogel) thì khả năng hấp thụ kim loại nặng trong cơ thể tăng lên gấp 2 lần so với khi chỉ cho mình Natri Alginate hay Canxi Alginate. 

 

NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ALGINATE

 

  1. Nghiên cứu về độc tính của Alginate:

Canxi Alginate có kích thước phân tử lớn và không bị thủy phân bởi men đường ruột nên không hấp thụ vào trong máu do đó không gây độc tính toàn thân gây nguy hiểm cho cơ thể.

  • Nghiên cứu độc tính được thực hiện trên chuột không tuyến tính đực được chia thành 6 nhóm: lô chuẩn được ăn theo một chế độ tiêu chuẩn và năm lô thí nghiệm với liều lượng canxi alginate 0,1; 0,5; 1; 2,5 và 5 g/kg động vật, đưa vào cơ thể một lần duy nhất, sau đó thực hiện chế độ ăn uống bình thường, quan sát bên ngoài trong vòng 14 ngày, sau đó tới tình trạng các cơ quan bên trong.

+ Kết quả nghiên cứu:

Không xác định được liều lượng gây chết 50% (LD50) đối với Canxi Alginate không xác định, vì không có con nào chết trong quá trình thí nghiệm.

+ Kết luận:

Hợp chất này không gây tác hại khi đưa vào cơ thể với liều lượng 3-5g/kg thể trọng, do đó chế phẩm của Canxi Alginate có thể coi là an toàn.

 

  1. Nghiên cứu invitro trên ái lực của Alginate với các kim loại nặng

Thí nghiệm đánh giá hoạt tính liên kết với kim loại của Canxi Alginate và Natri Alginate được thực hiện tại khoa dược trường Đại học Y Khoa Vladivostok.

Kết quả nghiên cứu cho thấy ái lực của Alginate lên ion kim loại chì, thủy ngân, cadimi ở mức dộ cao.

Chất hấp phụ

Pb2+

Hg2+

Cd2+

Canxi Alginate

0.190

0.045

0.024

Natri Alginate

0.468

0.145

0.517

Than hoạt tính

0.004

0.003

0.004

Poly phenan

0.001

-

0.007

Bảng 1: Chỉ số ái lực của vật liệu hấp phụ các ion kim loại khác nhau.

 

Chất hấp phụ

Pb2+

Hg2+

Cd2+

Canxi Alginate

434.8

95.09

48.78

Natri Alginate

454.5

94.76

222.20

Than hoạt tính

279.30

1.08

14.60

Poly phenan

312.50

-

8.60

Bảng 2: Hệ số công suất hấp thụ tối đa của các vật liệu hấp phụ các ion kim loại khác nhau

 

  1. Kiểm nghiệm lâm sàng đào thải chì trên cơ thể chuột

Nghiên cứu lâm sàng trên cơ thể chuột thấy rằng: Khi đưa chì acetate vào trong cơ thể sẽ gây ra hiện tượng tăng nồng độ ion chì trong cơ thể và trong xương, nhưng nếu đồng thời đưa canxi alginate hoặc natri alginate vào ruột thì thấy rằng độ lắng của kim loại đó trong tim, thận, gan giảm đi 2 lần.

Điều đó chứng tỏ rằng Canxi Alginate làm tăng thuyên giảm hấp thụ chì của ruột và tăng sự đào thải chì khỏi cơ thể.

Thí nghiệm

Hàm lượng chì (µg/kg)

Gan

Tim

Thận

Xương

Đối chứng

3.6 ±0.6

8.9±1.4

8.7±1.3

34.8±4.6

Pb(CH3COOH)

12.4 ±1.8

26.3±3.1

27.0±3.2

364.7±43.7

Pb(CH3COOH) +Canalgat biogel

5.1±0.5

10.3±1.2

9.0±0.7

170±20.6

Pb(CH3COOH + Canxi alginate

8.0±1.3

15.6±1.8

13.4±1.9

299.5±34.6

Pb(CH3COOH + Natri alginate

7.3 ± 1.1

17.1±1.7

16.3±1.6

261.6±23.4

Pb(CH3COOH + Poly phenan

14.2 ± 1.6

30.3±3.2

32.0±2.9

349.2±47.8

Pb(CH3COOH + Than hoạt tính

14.3±1.5

22.5±2.6

24.1±2.8

371.7±32.9

Bảng 3: Hàm lượng chì trong các cơ quan được điều trị bằng chì acetate và polysaccharide (0.1 mg/kg/ngày) trong vòng 18 ngày.

 

Thí nghiệm

Hàm lượng chì (µg/kg)

Gan

Tim

Thận

Xương

Đối chứng

3.6 ±0.6

10.0±1.6

12.2±2.2

34.8±4.6

Pb(CH3COOH)

12.4 ±1.8

28.2±2.9

64.3±7.2

377.2±46.3

Pb(CH3COOH) +Canalgat biogel

6.0±0.8

10.4±1.7

16.7±2.6

78.5±16.7

Pb(CH3COOH + Canxi alginate

8.0±1.3

12.4±1.5

29.7±4.4

131.2±22.8

Pb(CH3COOH + Natri alginate

7.3 ± 1.1

14.6±1.8

21.6±3.2

157.1±24.7

Pb(CH3COOH + Poly phenan

14.2 ± 1.6

31.4±2.6

58.1±6.2

300.4±41.2

Pb(CH3COOH + Than hoạt tính

14.3±1.5

26.3±2.1

66.4±7.1

349.0±34.8

Bảng 4: Hàm lượng chì trong các cơ quan được điều trị bằng chì acetate và polysaccharide (0.5 mg/kg/ngày) trong 21 ngày

 

  1. Nghiên cứu lâm sàng trên người

Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên 56 trẻ em trong độ tuổi 6-7 có sinh hoạt bình thường, đi nhà trẻ (tại thành phố Vladivostok). Trong 56 trẻ thực nghiệm có 57,15 em có chứa hàm lượng chì trong tóc vượt ngưỡng cho phép. Các em này được đưa vào nhóm chính.  Trẻ với các chỉ số chì bình thường trong cơ thể được đưa vào nhóm so sánh.

 

 

Nồng độ chì ban đầu

 

P

Nhóm so sánh

Nhóm chính

Tóc

5,6±0,7

17,5±3,2

< 0,5

Nước tiểu

2,9±0,4

14,2±2,8

< 0,5

Phân

10,4±0,5

13,5±0,6

< 0,5

Bảng 5: Nồng độ chì trung bình trong tóc, nước tiểu và phân của các trẻ em trong nhóm chính và nhóm so sánh.

 

  • Phương pháp thực nghiệm:

  Cho các trẻ em nhóm chính sử dụng Canalgat biogel với liều 1g/ngày. Uống 1 lần duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước khi ăn 30-40 phút. Cả đợt điều trị là 6 tuần, cứ 5 ngày lại nghỉ 2 ngày.

Kết quả thực nghiệm:

Cuối tuần thứ nhất, hàm lượng chì trong nước tiểu giảm 43,7%.

Cuối tuần thứ 2: Tăng 41,6% so với ban đầu.

Cuối tuần thứ 3: Tăng 49,5% so với ban đầu.

Sau đó hàm lượng chì giảm dần và tuần cuối cùng giảm 42,4% so với ban đầu. 

                                                                   Hình 1: Hàm lượng chì trong nước tiểu sau 6 tuần sử dụng ở nhóm chính và nhóm so sánh

 

Hình 2: Hàm lượng chì trong phân sau 6 tuần sử dụng ở nhóm chính và nhóm so sánh.

 

 

 

Tổng lượng chì đào thải qua nước tiểu trong 6 tuần sử dụng

Tổng lượng chì đào thải qua phân trong 6 tuần sử dụng

Nhóm chính

695,7±32,6

121,5±11,8

Nhóm so sánh

98,6±7,3

61,9±6,9

Bảng 6: Tổng lượng chì đào thải qua nước tiểu và phân trong 6 tuần sử dụng Canxi Alginate ở nhóm chính và nhóm so sánh.

 

  • Kết luận:

Lượng chì đào thải qua nước tiểu cao gấp 7,1 lần và qua phân cao gấp 2 lần so với nhóm so sánh.

Việc sử dụng chế phẩm với thành phần chính Canalgat Biogel giúp loại bỏ lượng chì trong cơ thể bệnh nhân, biểu hiện bởi sự gia tăng bài tiết qua thận và qua phân. Sự thay đổi hàm lượng chì  trong cơ thể trẻ xảy ra trong giới hạn cho phép và không gây nguy hiểm.

 

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN

 

 

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

  1. TS Khotimchelco (2009) “Sách thực phẩm chức năng ALGINATE” Nxb Dalnauca-Vladivostok
  2. FAO FISHERIES TECHNICAL PAPER 441, Tevita Bainiloga Jnr, School of Chemistry, University College, University of New South Wales and Australian Defence Force Academy Canberra Australia.
  3. Jump up^ Remminghorst and rehm (2009), “Microbial Production of Alginate: Biosynthesis and Applications.” Microbial Production of Biopolymers and Polymer Precursors. Caister Academic Press. ISBN 978-1-904455-36-3.
  4. Jump up^FAO Fisheries Technical Paper, 2003
  5. Jump up^ Lansdown AB (2002). “Calcium: A potential central regulator in wound healing in the skin”. Wound Repair Regen 10 (5): 271-85. P MID 12406163

 

box logo
Thông tin sản phẩm
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe SumGoodly có chứa Canalgat Biogel chiết xuất từ rong nâu, giúp phòng ngừa và đào thải độc tố chì hấp thụ vào cơ thể mỗi ngày, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm do môi trường và thực phẩm ô nhiễm.
Sản phẩm được nghiên cứu bởi Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên và phân phối dộc quyền bởi công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm SUM
Số điện thoại tư vấn
1800 577 715
Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Bài viết liên quan